Thông tin về thuốc chống dị ứng Fexofenadine

Fexofenadine là một trong những loại thuốc kháng histamine chống dị ứng, dùng trong các trường hợp quá mẫn. Theo dõi thêm thông tin về thuốc chống dị ứng Fexofenadine dưới đây

Thông tin về thuốc chống dị ứng Fexofenadine

Xem thêm:

Nhóm dược lý:

Thuốc chông dị ứng và được dùng trong các trường hợp quá mẫn

Tên biệt dược:

  • Allerphast 60 mg
  • Danapha telfadin
  • Fegra 120 mg

Dạng bào chế: Viên nang và viên bao phim

Thành phần gồm: Fexofenadine hydrochloride

Dược lực: Thuốc kháng histamine

Dược động học:

 + Ở người đàn ông trong nhóm tình nguyên nghiên cứu khỏe mạnh, sua khi uống liều duy nhất 2 viên 60 mg, Fexofenadine hydrochloride được cơ thể hấp thu nhanh. Với mức thời gian trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 2,6 giờ. Sau khi uống liều duy nhất dung dịch chứa 60mg, nồng độ trung bình trong huyết thanh thu được là 209ng/ml. Khi những người này dùng liều liên tiếp Fexofenadine hydrochloride ( dung dịch uống 60mg, mỗi 12 giờ, và uống 10 liều liên tiếp như vậy). Thì nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương là 286ng/ml. Hoặc uống liều 120 mg mỗi lần, 2 lần uống mỗi ngày thì Fexofenadine hydrochloride sẽ có được dược động học tuyến tính.

 + Ảnh hưởng của tuổi tác:

Ở những người cao tuổi ( từ 65 tuổi trở lên), nồng độ đỉnh của Fexofenadine hydrochloride trong huyết tương thu được cao hơn 99% nồng độ thuốc này được dùng ở những người tình nguyện bình thường ( dưới 65 tuổi). Thời gian bán hủy trung bình giống như ở những người tình nguyện khỏe mạnh khác.

 + Người suy thận:

Ở những  người bị suy thận mức độ nhẹ ( đọ thanh thải creatinin 41 – 80ml/ phút), và nặng ( độ thanh thải creatinn 11 – 4oml/ phút) thì nồng độ đỉnh cuare Fexofenadine hydrochloride có trong huyết tương lớn hơn ( 87% và 111%) so với những người tình nguyện khẻo bạnh. Thời gian bán hủy trung bình ở những đối tượng suy thận này cũng dài hơn lần lượt là 59% và 72% so với nhóm người khỏe mạnh.

Nồng độ đỉnh của Fexofenadine hydrochloride trong huyết tương của người thẩm phân ( độ thanh thải creatimi < 10ml/ phút) vào hơn (82%), và thời gian bán hủy cũng dài hơn (31% ) so với nhóm người khỏe mạnh. Dựa vào sự tăng độ khả dụng sinh học và thời gian bán hủy nên được chỉ định dùng liều duy nhất 60mg/24 giờ khi khởi đầu việc dùng thuốc ở người suy thận.

 + Ở những người bị suy gan:

Dược động học của thuốc Fexofenadine hydrochloride ở những người bị suy gan không khác nhiều so với người khỏe mạnh.

 + Ảnh hưởng của giới tính đến việc dùng thuốc:

Qua các thử nghiệm, không thấy có sự khác biệt giới về dược động học của Fexofenadine hydrochloride.

Tác dụng:

  • Fexofenadine là nhóm thuốc chống dị ứng thế hệ mới – kháng dụng thể H1
  • Đây là một thuốc kháng histamine có tác dụng kéo dài để điều trị dị ứng, không có tác dụng an thần gây ngủ.
  • Fexofenadine là chất chuyển hóa của terfenadine. Đây là một chất kháng histamin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Fexofenadine gây ức chế sự co phế quản gây nên bởi kháng nguyên ở chuột lang nhạy cảm. Và ức chế sự tiết hisrtamine tư fduownxg bào màng bụng của chuột cống. Khi thí nghiệm ở động vật, không thấy có tác dụng kháng cholinergic hoặc ức chế thụ thể a 1-adrenrgic
  • Không thấy có tác dụng an thần hoặc các tác dụng khác trên hệ thần kinh trung ương
  • Khi nghiên cứu trên loài chuột cống về sự phân bố ở mô của Fexofenadine có đánh dấu, cho thấy thuốc này không vượt qua hàng rào máu – não.

Chỉ định:

  • Điều trị các triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên
  • Điều trị hiệu quả nhất là những triệu chứng: Hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa vòm miệng và họng, ngứa đỏ và chảy nước mắt.

Chống chỉ định:

Người đã biết tăng cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Thận trọng:

 + Thận trọng khi dùng cho trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn và hiệu lực của thuốc ở bệnh nhi dưới 12 tuổi.

 +Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Căn cứ vào đặc tính dược lực học và báo cáo về ác phản ứng phụ thì thuốc ít có khả năng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, để phát hiện sớm, những người mẫn cảm và có phản ứng bất thường với thuốc nên kiểm tra phản ứng cá nhân trước khi lái xe hay thực hiện các công việc phức tạp, nguy hiểm.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú:

 + Chưa có nghiên cứu nào về tác dụng của thuốc Fexofenadine hydrochloride trên sự sinh sản ở động vật

 + Chưa có kết luận về việc dùng Fexofenadine hydrochloride ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, cũng như các loại thuốc khác, không nên dùng tuốc này khi mang thai. Trừ trường hợp lợi ích mong đợi cho bệnh nhân vượt trội so với những nguy cơ có thể gặp với thai nhi

  + Không có dữ liệu nào về thành phần của sữa mẹ sau khi dùng thuốc Fexofenadine hydrochloride. Tuy nhiên, khi bệnh nhân dùng terfenadine trong khi cho con bí thì Fexofenadine hydrochloride được tìm thấy có trong sữa mẹ. Do đó, khuyến cáo không dùng thuốc Fexofenadine hydrochloride trong thời kỳ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Tác dụng phụ:

Thường gặp: Nhiễm virus (cảm cúm: 2,5%), buồn nôn (1,6%), đau bụng kinh ( 1,5%), khó tiêu ( 1,3%), mệt mỏi (1,3%)

Tần suất các tác dụng phụ ( tính cả buồn ngủ): không phụ thuộc vào liều lượng và giới tính, tuổi tác, chủng tộc

Liều dùng và cách dùng:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, mỗi ngày uống 2 lần
  • Liều khởi đầu cho người bị suy thận: Liều duy nhât 60mg/ 24 giờ
  • Người già và bệnh nhân suy gan: Không cần giảm liều
  • Nên dùng Fexofenadine hydrochloride cách xa ít nhất 2 giờ đối với các thốc kháng acid khác có chứa gel, nhôm hay magnesi.

Quá liều:

Báo ngay cho bác sĩ để có biện pháp chuẩn để loại bỏ bất kỳ lượng thuốc nào không hấp thu. Điều trị các triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Thẩm phân máu để loại bỏ thuốc Fexofenadine hydrochloride khỏi máu không hiệu quả.

Bảo quản:

Nhiệt độ phòng 15 – 30 độ C

Bình Luận:

Email của bạn sẽ không bị công khai. Các trường có dấu (*) là bắt buộc
*

Bài viết cùng chuyên mục